Lưu ý lấy mẫu
Hầu hết các xét nghiệm máu yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn từ 8-12 tiếng trước khi lấy mẫu để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
| STT | Tên xét nghiệm | Loại mẫu | Điều kiện bảo quản | Thời gian trả kết quả | Nhóm xét nghiệm |
|---|---|---|---|---|---|
| 451 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 452 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 453 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 454 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 455 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 456 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 457 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 458 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 459 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 460 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6- 8 NGÀY | Sàng lọc sơ sinh |
| 461 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 462 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 463 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 464 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 465 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 466 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 467 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 468 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 469 | Đo chuyển hóa cơ bản | Sàng lọc sơ sinh | |||
| 470 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 471 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 6-8 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 472 | Đo chuyển hóa cơ bản | 6 - 8 ngày | Sàng lọc sơ sinh | ||
| 473 | Đo chuyển hóa cơ bản | 4 - 6 ngày | Sàng lọc sơ sinh | ||
| 474 | Đo chuyển hóa cơ bản | 5 giọt máu gót chân trẻ sơ sinh 24-72 giờ | Để máu khô tự nhiên hoàn toàn trên giấy thấm ở nhiệt độ phòng ít nhất 4 giờ trước khi gấp tấm bảo vệ | 3-5 ngày | Sàng lọc sơ sinh |
| 475 | Định lượng PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) - Định lượng yếu tố tân tạo mạch máu PLGF (Placental Growth Factor) | Huyết thanh | 2‑8°C: 2 ngày ‑20°C: 6 tháng | 2 ngày | Sàng lọc trước sinh |
| 476 | Định lượng Sắt [Máu] | Huyết thanh Huyết tương chống đông Li-heparin | 15‑25°C: 7 ngày 2‑8°C : 3 tuần | 90 phút | Hóa sinh |
| 477 | Định lượng SCC (Squamous cell carcinoma antigen) [Máu] | Huyết thanh Huyết tương chống đông Li- heparin Huyết tương chống đông EDTA | 20-25°C: 5 ngày 2‑8°C: 2 tuần Dưới -15°C: 3 tháng | 2 giờ | Miễn dịch |
| 478 | "Định lượng SHBG (Sex hormon binding globulin) | Huyết thanh Huyết tương chống đông Li-heparin | 20‑25°C: 1 ngày 2-8°C: 3 ngày | 1 ngày | Nội tiết - hoocmon |
| 479 | Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm…các bệnh phẩm sinh thiết | Mô bệnh phẩm cố định Formol trung tính 10% | Bảo quản ở nhiết độ thường 20-25 độ C | 3-5 ngày | Tế bào - Giải phẫu bệnh |
| 480 | Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm…các bệnh phẩm sinh thiết | Mô bệnh phẩm cố định Formol trung tính 10% | Bảo quản ở nhiết độ thường 20-25 độ C | 3-5 ngày | Tế bào - Giải phẫu bệnh |
Hầu hết các xét nghiệm máu yêu cầu bệnh nhân nhịn ăn từ 8-12 tiếng trước khi lấy mẫu để đảm bảo kết quả chính xác nhất.
Green Lab cam kết quy trình vận chuyển lạnh 2-8°C tiêu chuẩn quốc tế cho mọi loại mẫu bệnh phẩm từ điểm thu gom.
Thời gian được tính từ khi mẫu được tiếp nhận tại phòng Lab trung tâm. Kết quả sẽ được gửi qua SMS/Email ngay khi hoàn tất.